Bảng Giá Thu Mua Phế Liệu Miền Bắc

Hotline
0984056555
icon_dm_dv Thông tin bài viết
Bảng Giá Thu Mua Phế Liệu Miền Bắc
Ngày đăng:14/10/2026 09:35 AM

    Cập nhật mới nhất: 14/10/2026

    Giá phế liệu tại miền Bắc có thể thay đổi theo từng thời điểm và không có một mức cố định áp dụng cho mọi lô hàng. Cùng là đồng, nhôm, inox hoặc sắt thép nhưng giá thu mua thực tế còn phụ thuộc vào chủng loại, độ sạch, tỷ lệ tạp chất, số lượng, vị trí hàng và điều kiện thu gom.

    Phế Liệu Nam Tiến cập nhật khung giá tham khảo để khách hàng, nhà máy, nhà xưởng và doanh nghiệp có cơ sở dự tính giá trị lô hàng trước khi thanh lý.

    Lưu ý: mức phía trên của từng khoảng giá thường phù hợp hơn với lô hàng sạch, đã phân loại, số lượng tương đối lớn và điều kiện thu gom thuận tiện. Lô hỗn hợp, còn nhiều tạp chất hoặc cần tháo dỡ sẽ được đánh giá theo hiện trạng.

    📞 Có phế liệu cần báo giá thực tế? Gửi 3–5 hình ảnh + loại hàng + khối lượng dự kiến + địa điểm qua Hotline/Zalo 0984.056.555.


    BẢNG GIÁ THU MUA PHẾ LIỆU MIỀN BẮC HÔM NAY

    GIÁ ĐỒNG PHẾ LIỆU

    Đồng là nhóm có giá trị cao nhưng mức giá chênh lệch đáng kể theo độ tinh khiết và tỷ lệ đồng thực tế.

    Đồng đỏ sạch: khoảng 295.000 – 380.000 đồng/kg

    Mức cao phù hợp hơn với đồng đỏ sạch, ít tạp chất, phân loại tốt và số lượng lớn.

    Dây cáp đồng loại tốt: khoảng 315.000 – 400.000 đồng/kg

    Cáp còn vỏ, cáp nhiều lớp hoặc cáp hỗn hợp cần xem tỷ lệ đồng thực tế trước khi báo giá.

    Đồng vàng – đồng thau: khoảng 165.000 – 250.000 đồng/kg

    Tùy loại hợp kim và độ sạch.

    Busbar – thanh cái đồng:
    Báo giá theo hình ảnh và hiện trạng thực tế.

    Busbar sạch, không còn nhiều phụ kiện thường được đánh giá khác với busbar còn nằm trong tủ điện.

    Phoi – mạt đồng:
    Cần xem độ sạch, lượng dầu và mức độ lẫn kim loại khác.

    Motor – biến áp – thiết bị chứa đồng:
    Không nên tự đập lấy đồng. Nên gửi hình ảnh thiết bị nguyên trạng trước.

    Khách hàng có lô hàng số lượng lớn có thể tham khảo dịch vụ thu mua đồng phế liệu.

    GIÁ SẮT THÉP PHẾ LIỆU

    Giá sắt thép phế liệu phụ thuộc khá nhiều vào hình dạng và khả năng phân loại.

    Sắt đặc – thép khối

    Khoảng 11.000 – 18.000 đồng/kg

    Mức cao thường phù hợp hơn với hàng dày, sạch, ít tạp chất và đã tập kết thuận tiện.

    Thép tấm – thép hình I, U, V, H

    Khoảng 10.000 – 17.000 đồng/kg

    Thép hình còn nguyên chiều dài và quy cách không nên vội cắt nhỏ trước khi đánh giá.

    Sắt công trình

    Khoảng 9.000 – 15.000 đồng/kg

    Tùy:

    • Độ sạch.
    • Chủng loại.
    • Kích thước.
    • Số lượng.
    • Điều kiện tháo dỡ.

    Sắt vụn – sắt mỏng

    Khoảng 7.000 – 12.000 đồng/kg

    Phoi thép

    Cần xem:

    • Lượng dầu.
    • Độ sạch.
    • Loại thép.
    • Kim loại khác có bị trộn lẫn hay không.

    Khung nhà xưởng – kết cấu thép

    Không nên chỉ lấy tổng trọng lượng nhân với giá sắt vụn.

    Những cấu kiện còn nguyên, thép hình lớn hoặc kết cấu chưa tháo cần được xem hiện trạng trước.

    Xem thêm thu mua sắt phế liệu.

    GIÁ NHÔM PHẾ LIỆU

    Nhôm là nhóm vật liệu rất dễ bị đánh giá sai nếu tất cả đều được gọi chung là “nhôm trắng”.

    Nhôm thanh – nhôm profile sạch

    Khoảng 65.000 – 90.000 đồng/kg

    Mức cao thường áp dụng tốt hơn với:

    • Nhôm sạch.
    • Không lẫn sắt.
    • Phân loại đồng nhất.
    • Số lượng lớn.

    Nhôm tấm

    Tùy:

    • Mác hợp kim.
    • Độ dày.
    • Tình trạng.
    • Hàng mới tồn hay phế liệu.

    Nhôm máy

    Không có một giá chung.

    Nhôm máy có thể còn:

    • Trục thép.
    • Vòng bi.
    • Bulong.
    • Linh kiện khác.

    nên cần xem thực tế.

    Nhôm đúc

    Giá phụ thuộc loại hợp kim và nguồn phát sinh.

    Nhôm 6061 – 6063

    Nếu doanh nghiệp xác định được mác vật liệu, nên giữ riêng thay vì trộn chung.

    Phoi nhôm CNC

    Cần xem:

    • Phoi sạch hay còn dầu.
    • Có trộn thép/inox hay không.
    • Mác nhôm.
    • Số lượng.

    Sản phẩm nhôm lỗi

    Không nên cắt thành vụn nếu còn:

    • Model.
    • Mã hàng.
    • Mác vật liệu.
    • Pallet.

    Khách hàng có thể xem thêm thu mua nhôm phế liệu.

    GIÁ INOX PHẾ LIỆU

    Inox 201, 304 và 316 không nên áp chung một mức giá.

    Inox 304

    Khoảng 30.000 – 55.000 đồng/kg

    Mức thực tế phụ thuộc:

    • Mác chính xác.
    • Độ sạch.
    • Tình trạng.
    • Hình dạng.
    • Khối lượng.

    Inox 316

    Inox 316 nên được phân riêng nếu đã xác định được vật liệu.

    Với lô số lượng lớn, khách hàng nên giữ:

    • Tem.
    • Phiếu vật tư.
    • Chứng từ.
    • Mã vật liệu.

    để việc đánh giá thuận tiện hơn.

    Inox 201

    Có giá trị khác inox 304 và inox 316 nên không nên trộn chung.

    Bồn inox – tank – silo

    Cần báo giá theo:

    • Mác inox.
    • Kích thước.
    • Dung tích.
    • Tình trạng.
    • Thiết bị đi kèm.

    Không nên tự cắt bồn trước khi đánh giá.

    Máy móc inox

    Một máy có thể đồng thời chứa:

    • Inox.
    • Sắt.
    • Motor.
    • Đồng.
    • Tủ điện.

    nên không nên mặc định toàn bộ trọng lượng máy được tính theo giá inox.

    Khách hàng có thể xem dịch vụ thu mua inox phế liệu miền Bắc.

    GIÁ CHÌ PHẾ LIỆU

    Chì có thể xuất hiện dưới nhiều dạng:

    • Chì tấm.
    • Chì cục.
    • Chì công nghiệp.
    • Chi tiết chì.
    • Vật tư sản xuất.

    Khung giá tham khảo có thể dao động khoảng:

    20.000 – 40.000 đồng/kg

    tùy độ sạch và nguồn hàng.

    Với vật liệu không rõ thành phần hoặc có khả năng nhiễm hóa chất, không nên tự nung hoặc đốt để thử.

    Xem thêm thu mua chì phế liệu.

    GIÁ NHỰA PHẾ LIỆU

    Nhựa không thể báo chính xác chỉ bằng tên chung “nhựa phế liệu”.

    Các loại thường gặp gồm:

    • PP.
    • PE.
    • HDPE.
    • PET.
    • ABS.
    • PVC.
    • Nhựa lỗi nhà máy.
    • Đầu mẩu sản xuất.

    Khung tham khảo rộng:

    5.000 – 25.000 đồng/kg

    Tuy nhiên từng dòng nhựa có mức giá rất khác nhau.

    Nhựa:

    sạch + đồng màu + đồng chủng loại + số lượng lớn

    thường thuận lợi hơn khi đánh giá so với nhựa hỗn hợp.

    Không nên đốt nhựa để thử loại vật liệu.

    Tham khảo thêm thu mua nhựa phế liệu.

    GIÁ CAO NHẤT TRONG KHUNG ÁP DỤNG KHI NÀO?

    Đây là phần Nam Tiến nên ghi rõ để khách hàng hiểu đúng bảng giá.

    Mức phía trên của khoảng giá thường phù hợp hơn khi lô hàng có nhiều điều kiện thuận lợi.

    Vật liệu sạch

    Ít:

    • Đất.
    • Dầu.
    • Nhựa.
    • Cao su.
    • Sắt hoặc kim loại khác lẫn vào.

    Đã phân loại

    Ví dụ:

    • Đồng đỏ để riêng.
    • Nhôm để riêng.
    • Inox 304 không trộn 201.
    • Phoi không trộn nhiều kim loại.

    Số lượng tương đối lớn

    Lô nhà máy hoặc nhà xưởng thường có điều kiện đánh giá khác hàng vài kilogram.

    Hàng đã tập kết

    Xe có thể tiếp cận và bốc xếp thuận tiện.

    Thông tin vật liệu rõ

    Có:

    • Mác.
    • Model.
    • Hồ sơ.
    • Nguồn phát sinh.

    Do đó, thay vì chỉ hỏi:

    Đồng hôm nay bao nhiêu một ký?

    khách hàng nên gửi hình ảnh lô hàng thực tế để việc báo giá sát hơn.

    VÌ SAO GIÁ PHẾ LIỆU THỰC TẾ CÓ THỂ KHÁC BẢNG GIÁ?

    Khác chủng loại

    Đồng đỏ không giống đồng vàng.

    Nhôm thanh không giống nhôm máy.

    Inox 304 không giống inox 201.

    Khác tỷ lệ tạp chất

    Ví dụ 1 tấn khung nhôm có nhiều:

    • Bulong.
    • Sắt.
    • Nhựa.

    không thể xem cả 1 tấn đều là nhôm.

    Khác tình trạng

    Hàng sạch khác hàng:

    • Dính dầu.
    • Bẩn.
    • Lẫn nhiều vật liệu.

    Khác vị trí

    Hàng đã tập kết ngoài sân khác máy móc nằm sâu trong dây chuyền.

    Khác điều kiện thu gom

    Có thể cần:

    • Nhân công.
    • Xe nâng.
    • Cẩu.
    • Tháo máy.
    • Cắt kết cấu.

    Giá nguyên liệu biến động

    Thị trường thép trong nước hiện vẫn tương đối ổn định, trong khi giá quặng sắt và các hợp đồng thép quốc tế tiếp tục biến động theo cung–cầu; vì vậy bảng giá phế liệu nên được cập nhật định kỳ thay vì coi một mức giá là cố định lâu dài. vietnambiz

    PHẾ LIỆU NHÀ MÁY CÓ ĐƯỢC BÁO GIÁ RIÊNG KHÔNG?

    Nên đánh giá theo từng lô.

    Nhà máy thường có ưu điểm:

    • Khối lượng lớn.
    • Nguồn vật liệu rõ.
    • Hàng đồng nhất.
    • Có khu vực tập kết.
    • Có hồ sơ sản xuất.

    Ví dụ một xưởng đang có:

    • 2 tấn đầu mẩu nhôm.
    • 800kg phoi nhôm.
    • 500kg inox 304.
    • 300kg dây cáp.

    Nếu bốn nhóm này được tách riêng thì việc đánh giá rõ hơn nhiều so với trộn chung rồi báo một giá.

    MÁY MÓC CŨ CÓ ĐƯỢC TÍNH THEO GIÁ PHẾ LIỆU KHÔNG?

    Không nên mặc định.

    Ví dụ một máy CNC nặng 5 tấn không có nghĩa:

    5.000kg × giá sắt phế liệu.

    Máy có thể còn:

    • Spindle.
    • Servo.
    • Motor.
    • PLC.
    • Controller.
    • Biến tần.
    • Tủ điện.
    • Dây cáp.

    Nếu máy còn tương đối nguyên bộ, nên đánh giá máy trước.

    Khách hàng có thể xem thêm thu mua máy móc cũ.

    MOTOR CŨ CÓ NÊN ĐẬP LẤY ĐỒNG TRƯỚC KHI BÁN?

    Không cần.

    Một motor còn:

    • Đồng.
    • Vỏ.
    • Trục.
    • Lõi thép.
    • Vòng bi.

    Đập motor trước có thể làm:

    • Mất thời gian.
    • Trộn vật liệu.
    • Khó kiểm kê.

    Với số lượng lớn, nên gửi hình ảnh motor nguyên trạng trước.

    DÂY CÁP CÓ NÊN ĐỐT VỎ ĐỂ LẤY ĐỒNG?

    Không nên.

    Dây cáp có thể được đánh giá theo:

    • Loại cáp.
    • Kích thước.
    • Tỷ lệ lõi đồng.
    • Khối lượng.

    Không cần đốt lớp vỏ.

    Khách hàng có thể tham khảo thu mua phế liệu dây cáp đồng.

    HÀNG TỒN KHO CÓ NÊN BÁN THEO GIÁ PHẾ LIỆU?

    Không phải lúc nào cũng nên.

    Ví dụ:

    • Đồng thanh mới.
    • Nhôm tấm.
    • Inox cuộn.
    • Motor chưa sử dụng.
    • Dây cáp còn nguyên cuộn.
    • Linh kiện.
    • Phụ tùng.

    Nếu còn:

    tem + mã + model + bao bì + quy cách

    thì nên giữ nguyên trước khi đánh giá.

    Xem thêm thu mua hàng tồn kho, sản phẩm lỗi nhà máy.

    SẢN PHẨM LỖI NHÀ MÁY ĐƯỢC BÁO GIÁ NHƯ THẾ NÀO?

    Sản phẩm lỗi có thể do:

    • Sai kích thước.
    • Sai dung sai.
    • Lỗi bề mặt.
    • Sai gia công.
    • Không đạt QC.
    • Đổi model.

    Nếu cùng một loại vật liệu, doanh nghiệp nên:

    • Giữ riêng.
    • Giữ pallet.
    • Giữ mã hàng.
    • Không cắt vụn.

    Đặc biệt với nhôm, inox hoặc đồng có mác rõ, việc giữ thông tin vật liệu rất hữu ích.

    CÁCH NHẬN BÁO GIÁ SÁT VỚI LÔ HÀNG NHẤT

    Không cần chuẩn bị hồ sơ phức tạp.

    Khách hàng chỉ cần gửi:

    Hình ảnh hoặc video

    Chụp tổng thể lô hàng và một số ảnh cận cảnh.

    Loại hàng

    Ví dụ:

    Inox 304.

    Nếu chưa biết có thể ghi:

    Chưa xác định loại vật liệu.

    Khối lượng dự kiến

    Ví dụ:

    Khoảng 2–3 tấn.

    Địa điểm

    Ví dụ:

    Nhà máy tại Bắc Ninh.

    Tình trạng

    Ví dụ:

    Đã tập kết.

    hoặc:

    Máy còn nằm trong dây chuyền.

    Với thiết bị lớn, gửi thêm model và lối xe vào nếu có.

    KHU VỰC THU MUA PHẾ LIỆU MIỀN BẮC

    Nam Tiến tập trung tiếp nhận các lô hàng tại miền Bắc, đặc biệt từ:

    • Nhà máy.
    • KCN.
    • Nhà xưởng.
    • Kho.
    • Công trình.
    • Xưởng cơ khí.

    Bắc Ninh

    Xem dịch vụ thu mua phế liệu tại Bắc Ninh.

    Hà Nội

    Xem thu mua phế liệu tại Hà Nội.

    Hưng Yên

    Xem thu mua phế liệu Hưng Yên.

    Thái Nguyên

    Xem thu mua phế liệu Thái Nguyên.

    Ngoài ra, Nam Tiến tiếp nhận thông tin các lô phù hợp tại Phú Thọ và nhiều khu vực miền Bắc.

    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ BẢNG GIÁ PHẾ LIỆU

    Giá trên website có phải giá Nam Tiến mua chắc chắn không?

    Không. Đây là khung tham khảo. Giá thực tế được xác định theo loại hàng và hiện trạng.

    Mức giá cao nhất trong khoảng áp dụng khi nào?

    Thường phù hợp hơn với hàng sạch, phân loại tốt, số lượng lớn và điều kiện thu gom thuận tiện.

    Lô hàng nhiều tấn có báo giá riêng không?

    Có thể gửi thông tin cụ thể để đánh giá theo lô hàng.

    Có thu mua tận nơi không?

    Tùy loại hàng, số lượng, địa điểm và điều kiện thu gom, hai bên sẽ trao đổi phương án phù hợp.

    Có cần cân hàng trước khi liên hệ không?

    Không nhất thiết. Khách hàng có thể cung cấp khối lượng dự kiến ban đầu.

    Không biết vật liệu thuộc loại gì thì sao?

    Gửi ảnh hoặc video để kiểm tra sơ bộ trước.

    Máy móc có tính theo giá sắt không?

    Không nên mặc định nếu máy còn nguyên bộ và còn nhiều linh kiện giá trị.

    Giá phế liệu có thay đổi hàng ngày không?

    Có thể thay đổi theo thị trường, chủng loại và nguồn hàng. Vì vậy ngày cập nhật của bảng giá luôn cần được kiểm tra trước khi tham khảo.

    LIÊN HỆ NHẬN BÁO GIÁ PHẾ LIỆU THỰC TẾ

    Nếu khách hàng đang có:

    ✅ Đồng đỏ – đồng vàng
    ✅ Dây điện – dây cáp
    ✅ Sắt thép – kết cấu nhà xưởng
    ✅ Nhôm thanh – nhôm máy – nhôm đúc
    ✅ Phoi CNC
    ✅ Inox 201 – 304 – 316
    ✅ Chì
    ✅ Nhựa
    ✅ Motor – tủ điện
    ✅ Máy móc công nghiệp
    ✅ Hàng tồn kho
    ✅ Sản phẩm lỗi
    ✅ Dây chuyền sản xuất cần thanh lý

    hãy gửi:

    3–5 hình ảnh hoặc video + loại hàng + khối lượng dự kiến + địa điểm

    để Nam Tiến tiếp nhận.

    PHẾ LIỆU NAM TIẾN

    Mua Giá Cao – Thu Mua Nhanh – Thanh Toán Tận Tay

    📞 Hotline/Zalo: 0984.056.555 – 0985.495.985

    🌐 Website: phelieunamtien.com

    📍 Bắc Ninh: 25 Châu Khuê, Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam
    📍 Hà Nội: Xưởng Sản Xuất, Khu Công Nghiệp, Thanh Trì, Hà Nội

    Phế Liệu Nam Tiến

    Thu mua sắt, đồng, nhôm • Thu mua máy móc cũ • Thu gom tận nơi

    Địa chỉ 1: 25 Châu Khuê, Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam
    Địa chỉ 2: Xưởng Sản Xuất, Khu Công Nghiệp, Thanh Trì, Hà Nội
    Điện thoại: 0984.056.555 – 0985.495.985
    Phục vụ: Thu mua phế liệu tại Hà Nội và các tỉnh miền Bắc
    Map
    Zalo
    Hotline