BẢNG GIÁ THU MUA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026 TẠI MIỀN BẮC

Hotline
0984056555
icon_dm_dv BẢNG GIÁ THU MUA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026 TẠI MIỀN BẮC
Ngày đăng: 04/10/2026 09:55 PM

    Bước sang tháng 10/2026, nhu cầu thanh lý phế liệu tại nhà máy, nhà xưởng, công trình và cơ sở sản xuất tiếp tục tập trung vào các nhóm sắt thép, đồng, nhôm, inox, máy móc cũ, phế phẩm sản xuất và hàng tồn kho.

    Giá phế liệu không cố định trong cả tháng. Mức thu mua thực tế có thể thay đổi theo chủng loại, độ sạch, khối lượng, mức độ phân loại, vị trí hàng và diễn biến thị trường kim loại. Đầu tháng 10, thị trường kim loại quốc tế vẫn ghi nhận biến động ở đồng, thép và quặng sắt, vì vậy việc cập nhật giá theo từng lô hàng là cần thiết.

    Alt Photo

    Phế Liệu Nam Tiến cập nhật mức giá tham khảo tháng 10/2026 để khách hàng có cơ sở bước đầu khi chuẩn bị thanh lý phế liệu tại miền Bắc.

    Lưu ý: Các mức giá dưới đây là khoảng giá tm khảo thị trường đầu tháng 10/2026, không phải mức giá cố định áp dụng cho mọi lô hàng. Các nguồn công khai hiện cũng đang niêm yết biên độ khá khác nhau giữa từng khu vực và từng loại phế liệu. 


    BẢNG GIÁ THU MUA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026 CẬP NHẬT MỚI

    Thay vì áp dụng một mức giá chung, khách hàng nên xem theo từng nhóm vật liệu.

    Giá sắt phế liệu tháng 10/2026

    Mức tham khảo:

    • Sắt đặc: khoảng 7.000 – 12.000đ/kg
    • Sắt vụn: khoảng 7.000 – 12.000đ/kg
    • Sắt gỉ, sắt hỗn hợp: khoảng 6.500 – 12.000đ/kg
    • Sắt công trình: khoảng 11.000 – 16.000đ/kg
    • Dây sắt, thép: khoảng 10.000 – 16.000đ/kg
    • Thép hình I, U, V, H: cần xem tình trạng nguyên cây, chiều dài và khối lượng trước khi báo giá.

    Một số đơn vị tại thị trường miền Bắc đang công bố khoảng giá sắt rộng hơn, đặc biệt với sắt đặc và các lô được phân loại tốt. Điều này cho thấy không nên lấy một giá trên Internet để áp dụng cho mọi loại sắt.

    Khách hàng có sắt công trình, nhà xưởng hoặc thép sản xuất có thể tham khảo thêm thu mua sắt phế liệu.


    GIÁ THU MUA ĐỒNG PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Đồng thường là một trong những nhóm có giá trị cao trong các lô phế liệu công nghiệp.

    Mức tham khảo đầu tháng:

    • Đồng cáp: khoảng 150.000 – 240.000đ/kg
    • Đồng đỏ: khoảng 135.000 – 240.000đ/kg
    • Đồng vàng: khoảng 100.000 – 180.000đ/kg
    • Đồng cháy: khoảng 120.000 – 200.000đ/kg
    • Mạt đồng, phoi đồng: cần xem độ sạch, loại vật liệu và lượng tạp chất.

    Các bảng giá công khai đầu tháng 10 đang có mức chênh khá lớn; riêng đồng cáp có nguồn niêm yết lên đến vùng cao hơn đáng kể. Vì vậy, giá thực tế cần dựa trên tỷ lệ đồng, vỏ cách điện, tạp chất và tình trạng của chính lô hàng.

    Khách hàng có đồng đỏ, đồng vàng, dây cáp hoặc đồng từ mô tơ có thể xem thêm thu mua đồng phế liệu.


    VÌ SAO CÙNG LÀ ĐỒNG NHƯNG GIÁ CÓ THỂ KHÁC RẤT NHIỀU?

    Không nên hỏi chung một câu:

    “Đồng hôm nay bao nhiêu tiền một kg?”

    bởi đồng có nhiều dạng khác nhau.

    Đồng cáp

    Giá trị phụ thuộc rất nhiều vào:

    • Tỷ lệ lõi đồng.
    • Loại vỏ.
    • Đường kính dây.
    • Mức độ sạch.
    • Dây đã bóc hay chưa bóc.

    Đồng đỏ

    Đồng đỏ sạch và đồng còn gắn với linh kiện hoặc vật liệu khác không có cùng tình trạng.

    Đồng vàng

    Thành phần hợp kim khác đồng đỏ nên giá trị cũng khác.

    Đồng từ mô tơ

    Không nên chỉ nhìn toàn bộ trọng lượng của mô tơ rồi nhân với giá đồng.

    Mô tơ còn có:

    • Sắt.
    • Gang.
    • Lõi thép.
    • Trục.
    • Vỏ nhôm hoặc gang.

    Do đó, với motor nguyên bộ, nên gửi hình ảnh trước thay vì tự tháo đồng.


    GIÁ NHÔM PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Nhôm là nhóm Nam Tiến đang tập trung mạnh cho khách hàng nhà máy, xưởng CNC, cơ khí và sản xuất linh kiện.

    Mức tham khảo:

    • Nhôm loại 1, nhôm thanh, nhôm định hình: khoảng 40.000 – 60.000đ/kg
    • Nhôm hợp kim, nhôm loại 2: khoảng 40.000 – 55.000đ/kg
    • Nhôm máy: khoảng 25.000 – 50.000đ/kg
    • Nhôm dẻo: khoảng 32.000 – 55.000đ/kg
    • Phoi nhôm, mạt nhôm: khoảng 15.000 – 40.000đ/kg
    • Nhôm vụn nhiều tạp chất: cần kiểm tra thực tế trước.

    Các nguồn cập nhật tháng 10/2026 cũng cho thấy nhôm có biên giá khá rộng, chủ yếu do sự khác biệt giữa nhôm thanh, nhôm máy, nhôm hợp kim và phoi/mạt.

    Xem chi tiết tại thu mua nhôm phế liệu.


    GIÁ NHÔM ĐÚC, NHÔM MÁY VÀ PHOI NHÔM CÓ GIỐNG NHAU KHÔNG?

    Không.

    Đây là điểm doanh nghiệp nên lưu ý khi thanh lý.

    Nhôm đúc

    Thường gặp ở:

    • Vỏ máy.
    • Vỏ mô tơ.
    • Puly.
    • Linh kiện.
    • Sản phẩm đúc lỗi.
    • Đầu rót.

    Nhôm đúc sạch nên tách riêng với các chi tiết còn gắn sắt.

    Nhôm máy

    Có thể còn:

    • Trục.
    • Bạc đạn.
    • Bu lông.
    • Sắt.
    • Gang.
    • Linh kiện khác.

    Do đó cần xem nguyên trạng trước khi xác định cách tính.

    Phoi nhôm

    Phoi lại phụ thuộc rất nhiều vào:

    • Mức độ sạch.
    • Lượng dầu.
    • Nước làm mát.
    • Tạp chất.
    • Loại hợp kim.

    Nhà máy phát sinh phoi thường xuyên có thể tham khảo bài thu mua phoi nhôm, mạt nhôm gia công CNC tại miền Bắc.


    GIÁ INOX PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Inox cần được phân loại đúng mác vật liệu.

    Mức tham khảo:

    • Inox 304: khoảng 35.000 – 55.000đ/kg
    • Inox 201: khoảng 15.000 – 25.000đ/kg
    • Inox 430: khoảng 12.000 – 20.000đ/kg
    • Inox 410, 420: khoảng 12.000 – 25.000đ/kg
    • Inox 316: nên báo riêng theo mác và tình trạng thực tế.

    Thị trường miền Bắc gần đây cũng ghi nhận inox 316 và 304 có giá tham khảo cao hơn đáng kể so với inox 201, 410 hoặc 430 do thành phần hợp kim khác nhau.

    Xem thêm thu mua inox phế liệu.


    LÀM SAO BIẾT INOX 201, 304 HAY 316?

    Không nên chỉ dựa vào màu sắc bên ngoài.

    Nếu doanh nghiệp có:

    • Phiếu vật liệu.
    • Mã sản phẩm.
    • Tem.
    • Hồ sơ mua hàng.
    • Mác thép.

    nên cung cấp cùng hình ảnh.

    Đối với số lượng lớn, xác định đúng mác inox rất quan trọng vì giá trị giữa từng loại có thể khác đáng kể.

    Nam châm có thể hỗ trợ nhận biết sơ bộ trong một số trường hợp nhưng không phải phương pháp xác định chính xác mọi mác inox.


    GIÁ NHỰA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Nhựa công nghiệp cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa từng loại.

    Mức tham khảo:

    • Nhựa ABS: khoảng 25.000 – 45.000đ/kg
    • Nhựa PP: khoảng 15.000 – 25.500đ/kg
    • Nhựa PVC: khoảng 8.500 – 25.000đ/kg
    • Nhựa HI: khoảng 15.500 – 30.500đ/kg
    • Ống nhựa: khoảng 15.000đ/kg tùy loại và tình trạng.

    Đây là mức tham khảo công khai đầu tháng 10; giá thực tế còn phụ thuộc độ sạch, màu sắc, dạng hạt/tấm/sản phẩm và lượng tạp chất. 

    Khách hàng có sản phẩm lỗi, ba via hoặc nhựa công nghiệp có thể xem thêm thu mua nhựa phế liệu.


    GIÁ CHÌ PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Với một số dạng chì công nghiệp, mức tham khảo công khai đang nằm quanh:

    • Chì bình, chì lưới, chì công nghiệp: khoảng 50.000 – 80.000đ/kg, tùy thành phần và tình trạng.

    Đối với:

    • Ắc quy.
    • Vật tư có hóa chất.
    • Chì lẫn tạp chất.
    • Thiết bị chứa chì.

    không nên tự đốt, cắt phá hoặc xử lý theo cách có thể làm phát tán vật liệu nguy hại. Cần giữ nguyên trạng và trao đổi phương án thu gom phù hợp.

    Xem thêm thu mua chì phế liệu.


    GIÁ THÉP HÌNH I, U, V, H THÁNG 10/2026 TÍNH THẾ NÀO?

    Đối với thép hình cũ, không nên chỉ nhìn giá sắt vụn.

    Một thanh thép H hoặc I:

    • Còn thẳng.
    • Còn chiều dài tốt.
    • Ít rỉ.
    • Chưa bị cắt.
    • Còn rõ quy cách.

    có tình trạng khác hoàn toàn với thép đã cong hoặc cắt vụn.

    Vì vậy, nếu nhà xưởng đang có thép hình cần thanh lý, nên giữ nguyên cây trước khi gửi hình ảnh.

    Tham khảo thêm thu mua thép hình I, U, V, H cũ tại miền Bắc.


    GIÁ MÁY MÓC CŨ CÓ TÍNH THEO KG KHÔNG?

    Không nên mặc định mọi máy móc đều tính theo kg sắt.

    Một chiếc máy có thể gồm:

    • Khung thép.
    • Gang.
    • Mô tơ.
    • Đồng.
    • Nhôm.
    • Inox.
    • Tủ điện.
    • Dây cáp.
    • Linh kiện.

    Đặc biệt, máy còn hoạt động hoặc còn nguyên bộ có thể cần được đánh giá theo trạng thái thiết bị trước.

    Ví dụ, một mô tơ công nghiệp nguyên bộ không nên được tính đơn giản bằng:

    trọng lượng × giá sắt.

    Tương tự, một dây chuyền sản xuất còn motor, hộp số và tủ điện cũng không nên cắt nhỏ trước khi xem xét toàn bộ.

    Khách hàng có thiết bị cần thanh lý có thể tham khảo thu mua máy móc cũ.


    GIÁ PHẾ LIỆU NHÀ XƯỞNG THÁNG 10/2026 CÓ TÍNH CHUNG MỘT MỨC KHÔNG?

    Không.

    Một nhà xưởng có thể đồng thời có:

    • Sắt thép.
    • Đồng.
    • Nhôm.
    • Inox.
    • Motor.
    • Tủ điện.
    • Dây cáp.
    • Máy móc.
    • Giá kệ.
    • Hàng tồn kho.

    Nếu tất cả được cân chung thành “phế liệu nhà xưởng”, doanh nghiệp sẽ khó theo dõi giá trị từng nhóm.

    Phương án tốt hơn là chia sơ bộ:

    Nhóm sắt thép

    Gồm khung, thép hình, xà gồ và vật tư sắt.

    Nhóm kim loại màu

    Gồm đồng, nhôm và inox.

    Nhóm máy móc

    Giữ nguyên các thiết bị chưa đánh giá.

    Nhóm điện

    Gồm motor, dây cáp và tủ điện.

    Nhóm hàng tồn kho

    Giữ riêng các vật tư hoặc sản phẩm còn mới.

    Khách hàng có lô lớn có thể tham khảo thêm bài thu mua phế liệu nhà xưởng tại Bắc Ninh – Hà Nội.


    VÌ SAO GIÁ PHẾ LIỆU TRÊN MẠNG CHÊNH LỆCH RẤT NHIỀU?

    Nếu tìm “giá phế liệu hôm nay”, khách hàng có thể thấy cùng một loại vật liệu nhưng các website đưa ra những con số rất khác nhau.

    Đầu tháng 10/2026, một số trang công bố giá đồng lên đến khoảng 350.000–400.000đ/kg ở biên cao, trong khi một số bảng giá khác ghi khoảng 200.000–240.000đ/kg cho đồng cáp và đồng đỏ. Sắt cũng có nơi niêm yết biên lên đến 30.000đ/kg hoặc hơn, trong khi bảng giá phổ thông thấp hơn nhiều.

    Nguyên nhân có thể đến từ:

    • Cách phân loại vật liệu.
    • Chất lượng hàng.
    • Khối lượng.
    • Khu vực.
    • Hàng sạch hay hỗn hợp.
    • Giá quảng cáo và giá giao dịch thực tế.
    • Thời điểm cập nhật.

    Do đó Nam Tiến khuyến khích khách hàng không chỉ nhìn một con số cao nhất trên bảng giá, mà nên yêu cầu đánh giá đúng lô hàng đang có.


    NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH GIÁ THU MUA THỰC TẾ

    Chủng loại vật liệu

    Đồng đỏ khác đồng vàng; inox 304 khác inox 201; nhôm máy khác phoi nhôm.

    Độ sạch

    Hàng sạch thường thuận tiện hơn hàng lẫn:

    • Sắt.
    • Nhựa.
    • Cao su.
    • Dầu.
    • Đất cát.
    • Rác.

    Khối lượng

    Lô hàng vài chục kilogram và hàng chục tấn cần cách tổ chức thu gom khác nhau.

    Mức độ phân loại

    Hàng được chia theo từng nhóm giúp việc kiểm tra nhanh hơn.

    Vị trí

    Đường xe tải, khoảng cách và vị trí tập kết có thể ảnh hưởng phương án thu gom.

    Bốc xếp và tháo dỡ

    Máy móc hoặc kết cấu còn nguyên tại nhà xưởng cần phương án khác hàng đã tập kết.

    Thị trường tại thời điểm bán

    Kim loại có thể biến động trong tháng, đặc biệt với đồng, nhôm và inox.


    PHẾ LIỆU ĐÃ PHÂN LOẠI CÓ LỢI GÌ KHI BÁO GIÁ?

    Việc phân loại không có nghĩa khách hàng phải xử lý phức tạp.

    Chỉ cần tránh trộn những nhóm có giá trị khác nhau.

    Ví dụ:

    Không nên trộn đồng với sắt.

    Không nên trộn inox với thép thường.

    Không nên trộn nhôm đầu mẩu với phoi nhiều dầu.

    Không nên cân máy móc còn nguyên chung với sắt vụn.

    Điều này giúp hai bên dễ xác nhận loại hàng và khối lượng hơn.


    NHÀ MÁY CÓ NHIỀU LOẠI PHẾ LIỆU CÓ CẦN BÁN CHO NHIỀU ĐƠN VỊ KHÔNG?

    Không nhất thiết.

    Một nhà máy có thể có cùng lúc:

    • Sắt.
    • Đồng.
    • Nhôm.
    • Inox.
    • Nhựa.
    • Mô tơ.
    • Máy móc.
    • Sản phẩm lỗi.

    Khách hàng có thể gửi toàn bộ danh sách cho Nam Tiến trong một lần.

    Tuy nhiên, nên chụp và tập kết từng nhóm riêng để việc kiểm tra thuận tiện.


    5 THÔNG TIN CẦN GỬI ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    1. Hình ảnh

    Chụp tổng thể và cận cảnh lô hàng.

    2. Loại phế liệu

    Ví dụ:

    • Đồng.
    • Nhôm.
    • Sắt.
    • Inox.
    • Máy móc.

    Nếu chưa biết chính xác, chỉ cần gửi ảnh.

    3. Khối lượng dự kiến

    Có thể cho biết:

    • Kg.
    • Tấn.
    • Số cây.
    • Số máy.
    • Số pallet.

    4. Tình trạng

    Cho biết hàng:

    • Sạch.
    • Lẫn tạp chất.
    • Đã tháo.
    • Còn nguyên máy.
    • Đã tập kết.

    5. Địa điểm

    Giúp Nam Tiến xác định phương án xe và thu gom.


    THU MUA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026 TẠI BẮC NINH

    Nam Tiến tiếp nhận nhu cầu từ:

    • Nhà máy.
    • Nhà xưởng.
    • Xưởng cơ khí.
    • Kho hàng.
    • Công trình.
    • Doanh nghiệp sản xuất.

    Các nhóm thường gặp gồm:

    • Sắt thép.
    • Đồng.
    • Nhôm.
    • Inox.
    • Máy móc.
    • Motor.
    • Phế phẩm nhà máy.
    • Hàng tồn kho.

    Khách hàng có thể tham khảo thêm thu mua phế liệu tại Bắc Ninh.


    THU MUA PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026 TẠI HÀ NỘI

    Tại Hà Nội, Nam Tiến tiếp nhận nhu cầu từ:

    • Xưởng sản xuất.
    • Cơ sở cơ khí.
    • Công trình.
    • Kho hàng.
    • Nhà máy.
    • Doanh nghiệp thanh lý tài sản.

    Các lô hàng số lượng lớn nên gửi hình ảnh trước để thuận tiện trao đổi.

    Xem thêm thu mua phế liệu tại Hà Nội.


    CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ GIÁ PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Giá phế liệu tháng 10/2026 có cố định cả tháng không?

    Không. Giá có thể thay đổi theo thị trường, chủng loại và từng lô hàng.

    Giá trên bài viết có phải giá Nam Tiến cam kết mua không?

    Không. Đây là khoảng tham khảo thị trường để khách hàng hình dung ban đầu. Giá thực tế cần dựa trên hàng hóa cụ thể.

    Muốn biết chính xác giá sắt đang có thì làm sao?

    Gửi hình ảnh, loại sắt, khối lượng và địa điểm thu gom.

    Đồng đỏ và đồng vàng có cùng giá không?

    Không. Thành phần vật liệu khác nhau nên giá trị khác nhau.

    Nhôm máy có tính giống nhôm thanh không?

    Không nhất thiết. Nhôm máy có thể còn gắn sắt hoặc linh kiện.

    Máy móc cũ có báo giá theo kg được không?

    Một số máy quá cũ có thể đánh giá theo vật liệu, nhưng máy còn nguyên bộ nên được xem xét trước khi tính theo phế liệu.

    Phế liệu nhà máy số lượng lớn có thu gom tại nơi không?

    Nam Tiến tiếp nhận thông tin các lô hàng phù hợp tại miền Bắc. Cần cung cấp trước khối lượng, loại hàng và địa điểm.

    Bao lâu nên cập nhật lại giá phế liệu?

    Nếu đang chuẩn bị thanh lý lô hàng lớn, nên kiểm tra giá tại thời điểm giao dịch thay vì sử dụng bảng giá từ nhiều tuần trước.


    LIÊN HỆ BÁO GIÁ PHẾ LIỆU THÁNG 10/2026

    Bảng giá trên giúp khách hàng tham khảo xu hướng và khoảng giá đầu tháng 10/2026. Khi cần bán thực tế, nên gửi thông tin cụ thể để xác định đúng loại vật liệu.

    Đặc biệt với:

    ✅ Sắt thép nhà xưởng
    ✅ Đồng đỏ – đồng vàng – dây cáp
    ✅ Nhôm đúc – nhôm máy – phoi nhôm
    ✅ Inox 201 – 304 – 316
    ✅ Nhựa công nghiệp
    ✅ Máy móc – mô tơ – dây chuyền
    ✅ Sản phẩm lỗi nhà máy
    ✅ Hàng tồn kho cần thanh lý

    hãy gửi hình ảnh + khối lượng dự kiến + địa điểm để Nam Tiến tiếp nhận.

    PHẾ LIỆU NAM TIẾN

    Mua Giá Cao – Thu Mua Nhanh – Thanh Toán Tận Tay

    📞 Hotline: 098 405 65 55 - 0985.495.985

    🌐 Website: phelieunamtien.com

    📍 Bắc Ninh: 25 Châu Khuê, Từ Sơn, Bắc Ninh, Việt Nam
    📍 Hà Nội: Số nhà 15, ngõ 192, thôn Tựu Liệt, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội

    Có phế liệu cần thanh lý trong tháng 10/2026? Gửi hình ảnh thực tế, loại hàng, khối lượng và vị trí thu gom để Phế Liệu Nam Tiến trao đổi mức giá phù hợp với lô hàng tại thời điểm giao dịch.

    Map
    Zalo
    Hotline